|
|
Cố vấn Khoa học
BÙI CHÍ BỬU
|
Giáo sư – Tiến sỹ Di truyền giống TV
|
|
1
|
Trưởng Phòng
CHUNG ANH DŨNG
|
Tiến sỹ Nông nghiệp – Chăn nuôi
|
|
2
|
Phó Trưởng Phòng
TRƯƠNG QUỐC ÁNH
|
Thạc sỹ Di truyền giống cây trồng
Nghiên cứu sinh
|
|
|
Cán bộ nghiên cứu
|
|
|
3
|
NGUYỄN NGỌC QUỲNH
|
Kỹ sư trồng trọt
Nghiên cứu sinh
|
|
4
|
TRẦN THÍ BÍCH TRINH
|
Thạc sỹ Công nghệ sinh học
Nghiên cứu sinh - Úc
|
|
5
|
HỒ QUẾ ANH
|
Thạc sỹ Thú y
|
|
6
|
BÙI PHÚ NAM ANH
|
Thạc sỹ Công nghệ Sinh học
|
|
7
|
PHẠM THỊ MỸ HẠNH
|
Thạc sỹ Công nghệ Sinh học
Nghiên cứu sinh – Mỹ
|
|
8
|
LÊ CÔNG THIỆN
|
Thạc sỹ Công nghệ sinh học
|
|
9
|
NGUYỄN DUY
|
Thạc sỹ Công nghệ Sinh học
Nghiên cứu sinh - Hà Lan
|
|
10
|
LÊ THỊ THU HÀ
|
Thạc sỹ Công nghệ Sinh học
|
|
11
|
HỒNG NGỌC TRÂM
|
Thạc sỹ Công nghệ Sinh học
|
|
12
|
PHẠM THỊ QUỲNH LAN
|
Thạc sỹ Công nghệ Sinh học
|
|
13
|
BÙI THỊ THU NGÂN
|
Cử nhân Sinh học
Học Cao học CNSH - ĐHNL
|
|
14
|
HÒANG NGỌC MINH
|
Cử nhân Công nghệ Sinh học
|
|
15
|
ĐẬU THỊ KIM DUNG
|
Kỹ sư Công nghệ Sinh học
|
|
16
|
NGUYỄN T NHA TRANG
|
Kỹ sư Công nghệ Sinh học
|
|
17
|
LÝ HẬU GIANG
|
Kỹ sư Công nghệ Sinh học
|
|
18
|
BÙI ANH XUÂN
|
Kỹ sư Công nghệ sinh học
|
|
19
|
LƯƠNG THẾ MINH
|
Kỹ sư Công nghệ sinh học
|
|
20
|
NGUYỄN CHÍ HIẾU
|
Kỹ sư Công nghệ sinh học
|
Phòng NC & ƯD Công nghệ Sinh học (viết tắt là Phòng CNSH) được chính thức thành lập ngày 03/07/2006, trên cơ sở tập hợp một số trang thiết bị và cán bộ NC (có nghiên cứu liên quan đến CNSH) của các Phòng khác. Đến cuối năm 2008, Phòng đã nhận được nhiều thiết bị CNSH mới đủ để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1. Chức năng:
- Nghiên cứu và chuyển giao các kỹ thuật liên quan đến lĩnh vực CNSH trong nông nghiệp.
- Đào tạo kỹ thuật viên, cán bộ khoa học ngắn hạn và dài hạn (trình độ Tiến sỹ).
- Hợp tác quốc tế, hợp tác trong và ngoài Viện trong lĩnh vực CNSH
2. Nhiệm vụ
- Nghiên cứu phát triển công nghệ sinh học động, thực vật phục vụ phát triển nông nghiệp các tỉnh phía Nam.
- Đào tạo nguồn nhân lực có khả năng thực hiện các hoạt động trong CNSH.
- Hợp tác với các đơn vị trong và ngoài Viện để thực hiện các nghiên cứu CNSH
- Xây dựng quan hệ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CNSH.
- Bảo quản và tổ chức sử dụng tốt các thiết bị CNSH do Viện giao.
3. Hướng nghiên cứu chính
Công nghệ tế bào (Cell Biotechnology) với các hướng nghiên cứu: tế bào – mô thực vật, tế bào – phôi động vật...
Công nghệ di truyền (Genetic Biotechnology) với các hướng nghiên cứu: sinh học phân tử (Molecular Biology), DNA tái tổ hợp (Recombinant DNA technology) Tin-Sinh học (Bioinformatics)...
Những nội dung hoạt động (ngắn hạn và dài hạn) theo hướng nghiên cứu trên:
- Khai thác biến dị soma, biến dị phôi trong cải tiến giống cây trồng
- Nhân nhanh quần thể giống cây trồng có giá trị kinh tế cao bằng kỹ thuật vi nhân giống, cắt lớp mỏng, tạo ra cây giống sạch nguồn bệnh.
- Thực hiện kỹ thuật tái tổ hợp DNA tạo ra các giống cây trồng chuyển gien (lúa, đậu nành, bông vải, bắp...) phục vụ mục tiêu phát triển quốc gia về năng suất, tính chống chịu hạn và cải tiến phẩm chất nông sản
- Nghiên cứu và phát triển hệ thống promoter đa chức năng , ứng dụng reporter gene, những marker chọn lọc theo hướng tạo ra DNA sạch.
- Nghiên cứu và phát triển vector phục vụ kỹ thuật tái tổ hợp DNA.
- Xét nghiệm sinh học các sản phẩm từ các sinh vật biến đổi gien (GMOs) và đặc biệt là cây trồng đã được biến đổi gen.
- Thực hiện các nghiên cứu cơ bản về sinh học phân tử trong các lĩnh vực liên quan đến genomics, transcriptomics, proteomics
- Ứng dụng sinh học phân tử trong lĩnh vực vi sinh để sản xuất các chế phẩm phục vụ trong nông nghiệp
- Ứng dụng việc xác định các gien ảnh hưởng đến các tính trạng sản xuất (gien HAL, ESR, BLAD, BST, PST...) trong chọn giống gia súc.
- Thực hiện các kỹ thuật trong công nghệ sinh sản (Reproductive Biotechnology): Thụ tinh trong ống nghiệm (OPU, IVM-IVF-IVC); Cấy chuyển phôi (MOET); Xác định giới tính tinh trùng, phôi (Sperm/Embryo Sexing); Cắt phôi, nhân bản (Splitting, Cloning)... để cải thiện nhanh khả năng sinh sản, sản xuất của gia súc.
- Ứng dụng sinh học phân tử trong chẩn đoán, nghiên cứu dịch bệnh gia súc.
- Sử dụng bản đồ di truyền của các loài gia súc để phát triển kế hoạch về MAS (marker-assisted selection), MAI (marker-assisted introgression) nhằm nhanh chóng cải thiện tiềm năng di truyền của các giống gia súc bản địa.
Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào các cây trồng, vật nuôi sẽ được phát triển theo định hướng quy hoạch của Bộ NN&PTNT, cũng như theo định hướng phát triển cụ thể của từng vùng.
Cây trồng: lúa, đậu nành, khoai mì, cà chua, lan...
Vật nuôi: heo, bò sữa, bò thịt, gia cầm...